Trang chủ Tin tức Tin văn hóa tư tưởng Giới thiệu về Luật Biển Việt Nam

Giới thiệu về Luật Biển Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia ven biển, có bờ biển dài hơn 3.200 km, kinh tế biển và các ngành liên quan đến biển đóng góp lớn vào nền kinh tế đất nước. Năm 1994, nước ta đã phê chuẩn và chính thức trở thành thành viên của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

Ðể vận dụng hiệu quả, nhất quán những nguyên tắc, quy định trong Công ước Luật Biển năm 1982, chúng ta cần xây dựng một bộ luật tổng quát về biển vì trước đây ta chỉ có một số văn bản đề cập đến một số khía cạnh cụ thể có liên quan. Trên thực tế, các nước ven biển đều ban hành các luật về biển, luật về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, v.v...

Mục đích của việc thông qua Luật Biển Việt Nam là để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý của nước ta, phục vụ cho việc sử dụng, quản lý, bảo vệ các vùng biển, đảo và phát triển kinh tế biển của Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác với các nước, vì hòa bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới. Việc xây dựng và ban hành Luật Biển Việt Nam là nhu cầu tất yếu nhằm phục vụ công cuộc phát triển kinh tế của Việt Nam và phù hợp luật pháp quốc tế, do đó có ý nghĩa quan trọng cả về đối nội và đối ngoại.

Ngày 23-6-1994, Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước Luật Biển năm 1982, trong đó nêu rõ "Quốc hội giao cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ nghiên cứu để có những sửa đổi, bổ sung cần thiết  đối với các quy định liên quan của pháp luật quốc gia cho phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, bảo đảm lợi ích của Việt Nam". Thực hiện nghị quyết nêu trên của Quốc hội và để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, ngay từ năm 1998, việc xây dựng Luật Biển Việt Nam đã được đưa vào Chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội khóa X. Thực hiện Chương trình đó, các bộ, ngành hữu quan của Chính phủ đã phối hợp các cơ quan của Quốc hội xây dựng dự thảo Luật Biển Việt Nam. Dự thảo Luật Biển Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các quy định của Công ước Luật Biển 1982, có tham khảo các thông lệ quốc tế, trong đó có thực tiễn của các nước và các yêu cầu về phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng của nước ta. Trải qua ba nhiệm kỳ Quốc hội các khóa X, XI, XII với nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, đến nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, dự thảo Luật Biển Việt Nam đã tương đối hoàn thiện và đủ điều kiện để xem xét thông qua.

Dự thảo Luật Biển Việt Nam đã được Chính phủ trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII (tháng 12-2011), tại kỳ họp này, Quốc hội đã thảo luận và cho ý kiến đối với các nội dung quan trọng của dự thảo luật. Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các đại biểu Quốc hội, các cơ quan chức năng của Quốc hội và Chính phủ đã phối hợp hoàn thiện Luật Biển để Quốc hội tiếp tục xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIII. Tại phiên họp ngày 21-6-2012, Quốc hội đã thông qua Luật Biển Việt Nam với số phiếu tán thành gần như tuyệt đối (99,8%).

Luật Biển Việt Nam bao gồm bảy chương và 55 điều:

Chương I: Những quy định chung

Gồm có 7 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, việc áp dụng pháp luật, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, chính sách quản lý và bảo vệ biển, hợp tác quốc tế về biển, quản lý nhà nước về biển.

a. Ðiều 1 của Luật Biển Việt Nam nêu rõ phạm vi điều chỉnh của luật là đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển, quản lý và bảo vệ biển, đảo. Việc khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong luật là sự tiếp nối lập trường nhất quán của Việt Nam trong vấn đề này, đã được nêu rõ trong Nghị quyết năm 1994 của Quốc hội Việt Nam phê chuẩn Công ước Luật Biển năm 1982 và Luật Biên giới quốc gia năm 2003.

b. Về nguyên tắc và chính sách quản lý, bảo vệ biển, Luật Biển Việt Nam nêu rõ quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

c. Luật Biển Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ trương nhất quán của Nhà nước ta là giải quyết các tranh chấp liên quan biển, đảo với các nước bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp Công ước Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế. Nhà nước ta đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó nêu nhiều lĩnh vực hợp tác cụ thể về biển và đại dương.

d. Về cơ chế quản lý biển, quản lý biển là một công việc lớn và phức tạp, có liên quan đến nhiều bộ, ngành và địa phương trong cả nước. Ðể bảo đảm nguyên tắc quản lý biển thống nhất, đồng bộ và hiệu quả, Luật Biển Việt Nam quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biển trong phạm vi cả nước; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về biển.

Chương II: Vùng biển Việt Nam

Gồm có 14 điều quy định về việc xác định đường cơ sở, chế độ pháp lý của các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam (nội thủy, lãnh hải) và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của ta (vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa), đảo, quần đảo và chế độ pháp lý của đảo.

a. Về đường cơ sở, Luật Biển Việt Nam quy định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố. Hiện nay ta đã có đường cơ sở từ đảo Cồn Cỏ đến đảo Thổ Chu. Một số khu vực hiện nay chưa có đường cơ sở như Vịnh Bắc Bộ và các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa thì Chính phủ sẽ xác định và công bố sau khi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

b. Nhà nước ta thực hiện chủ quyền đối với nội thủy và lãnh hải Việt Nam. Nội thủy của nước ta là vùng nước nằm giữa bờ biển và đường cơ sở. Lãnh hải của nước ta rộng 12 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Vùng trời, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển của nội thủy và lãnh hải cũng thuộc chủ quyền của nước ta. Nhà nước ta thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Thềm lục địa của nước ta được xác định căn cứ vào phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất ra đến mép ngoài cùng của rìa lục địa. Ở nơi mép ngoài cùng của rìa lục địa chưa đến 200 hải lý thì phần thềm lục địa mở đến 200 hải lý. Ở nơi mép ngoài cùng của rìa lục địa vượt quá 200 hải lý, thềm lục địa của ta được mở rộng đến 350 hải lý theo các điều kiện và thủ tục Công ước Luật Biển năm 1982 quy định. Nhà nước ta đã căn cứ vào quy định của Công ước, tiến hành khảo sát thực tế đáy biển, xác định giới hạn thềm lục địa ở những khu vực mở rộng ra ngoài 200 hải lý. Năm 2009, Chính phủ đã gửi báo cáo về ranh giới thềm lục địa mở rộng của Việt Nam ở hai khu vực cho Ủy ban Ranh giới thềm lục địa xem xét.

Phù hợp với Công ước Luật Biển năm 1982, Luật Biển Việt Nam quy định tàu, thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải nước ta. Tàu quân sự nước ngoài thông báo trước khi đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Luật Biển Việt Nam cũng quy định quyền tự do hàng hải, quyền tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam; cũng như quyền lắp đặt dây cáp, ống dẫn ngầm trên thềm lục địa Việt Nam. Việc thực hiện các quyền và hoạt động nói trên phải phù hợp Công ước Luật Biển 1982, các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên và luật pháp Việt Nam về biển.

c. Ðối với các đảo, quần đảo, Luật Biển Việt Nam khẳng định Nhà nước ta thực hiện chủ quyền trên các đảo, quần đảo Việt Nam. Phù hợp Ðiều 121 của Công ước Luật Biển 1982, Luật Biển Việt Nam quy định đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; còn đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Chương III: Hoạt động trong vùng biển Việt Nam

Gồm có 20 điều quy định về nội hàm của việc đi qua không gây hại, nghĩa vụ khi thực hiện quyền này, quy định tuyến hàng hải và phân luồng giao thông.

Luật Biển Việt Nam quy định rõ những hành vi mà tàu, thuyền nước ngoài không được làm khi đi qua lãnh hải nước ta. Cụ thể là không được đe dọa hoặc sử dụng vũ lực chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; đe dọa hoặc sử dụng vũ lực chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khác; thực hiện các hành vi trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc; luyện tập hay diễn tập với bất kỳ kiểu, loại vũ khí nào, dưới bất kỳ hình thức nào; thu thập thông tin gây thiệt hại cho quốc phòng, an ninh của Việt Nam; tuyên truyền nhằm gây hại đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam; phóng đi, tiếp nhận hay xếp phương tiện bay lên tàu thuyền; phóng đi, tiếp nhận hay xếp phương tiện quân sự lên tàu, thuyền; bốc, dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu thuyền trái với quy định của pháp luật Việt Nam về hải quan, thuế, y tế hoặc xuất nhập cảnh; cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường biển, đánh bắt hải sản trái phép; nghiên cứu, điều tra, thăm dò trái phép, v.v... Tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến an toàn hàng hải, bảo vệ thiết bị và hệ thống bảo đảm hàng hải, đường dây cáp ngầm, bảo tồn tài nguyên biển, giữ gìn môi trường biển.

Luật Biển Việt Nam cũng nêu rõ Chính phủ quy định công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải, khi cần thiết lập vùng cấm tạm thời hoặc vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải Việt Nam. Luật Biển Việt Nam cũng quy định tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác khi ở trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam phải nổi trên mặt nước. Trong chương này, Luật Biển Việt Nam cũng quy định về vấn đề tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, về giữ gìn bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, về nghiên cứu khoa học biển; đồng thời nêu cụ thể những hành vi bị cấm, như đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh Việt Nam; khai thác tài nguyên, lắp đặt sử dụng thiết bị công trình, khoan đào, nghiên cứu khoa học một cách trái phép; tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí chất nổ, chất độc hại, mua bán người, hoạt động cướp biển, phát sóng trái phép.

Chương IV: Phát triển kinh tế biển

Chương này có năm điều quy định các nguyên tắc phát triển biển, các ngành kinh tế biển ưu tiên phát triển, vấn đề quy hoạch phát triển kinh tế biển, khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế biển trên các đảo và hoạt động trên biển.

Các nguyên tắc phát triển kinh tế biển là phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; gắn với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn trên biển; phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; gắn với phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển và hải đảo. Luật Biển Việt Nam quy định Nhà nước ưu tiên tập trung phát triển các ngành kinh tế biển: tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển; vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác; du lịch biển và kinh tế đảo; khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển.

Luật Biển Việt Nam là luật cơ bản về biển của nước ta. Ngoài Luật Biển Việt Nam, chúng ta đã có các luật chuyên ngành như Luật Dầu khí, Luật Thủy sản, v.v... Những nội dung cụ thể của các ngành kinh tế biển được điều chỉnh trong các luật chuyên ngành.

Chương V: Tuần tra, kiểm soát trên biển

Chương này có ba điều quy định về lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển; nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển.

 Luật Biển Việt Nam quy định rõ các lực lượng có thẩm quyền tuần tra, kiểm soát trên biển, gồm: Hải quân nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng, Công an Nhân dân, các đơn vị quân đội đóng trên các đảo, quần đảo, các lực lượng tuần tra kiểm soát chuyên ngành hải quan, thủy sản, giao thông vận tải, môi trường, y tế và kiểm dịch. Các lực lượng này hoạt động theo nhiệm vụ được quy định cụ thể trong luật pháp Việt Nam và được trang bị cờ, sắc phục, phù hiệu có dấu hiệu đặc trưng. Ngoài các lực lượng chuyên trách nêu trên, khi cần thiết, các cơ quan có thẩm quyền sẽ huy động sự tham gia của các lực lượng bán chuyên trách.

Chương VI: Xử lý vi phạm

Chương này có bốn điều quy định về dẫn giải và địa điểm xử lý vi phạm, biện pháp bảo đảm tố tụng, xử lý vi phạm, biện pháp đối với đối tượng là người nước ngoài... nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đúng pháp luật giữa các cơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm Luật Biển Việt Nam.

Chương VII: Ðiều khoản thi hành

Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2013. Chính phủ sẽ ban hành những quy định hướng dẫn thi hành các điều khoản được giao ở trong luật.

Việc thông qua Luật Biển Việt Nam là một hoạt động lập pháp quan trọng nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan biển, đảo nước ta. Lần đầu tiên nước ta có một văn bản luật quy định đầy đủ chế độ pháp lý các vùng biển, đảo thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam theo đúng Công ước Luật Biển năm 1982. Ðây là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển kinh tế biển, đảo của nước ta.

Với việc thông qua Luật Biển Việt Nam, chúng ta đã thực hiện nhiệm vụ mà Quốc hội khóa IX đề ra là bổ sung quy định của luật pháp quốc gia phù hợp với Công ước Luật Biển năm 1982, bảo đảm lợi ích của Việt Nam. Cùng với việc khẳng định chủ trương giải quyết các tranh chấp biển, đảo bằng các biện pháp hòa bình, Nhà nước ta đã chuyển một thông điệp quan trọng tới toàn thế giới: Việt Nam là một thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế, nhất là các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982, quyết tâm phấn đấu vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển của khu vực và trên thế giới.

Theo Báo Nhân dân

 

Sách sắp xuất bản

SÁCH SẮP XUẤT BẢN THÁNG 12-2012

1. Lịch sử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Yên (1930 - 2010), tác giả: UBMTTQVN tỉnh Phú Yên

2. Lịch sử Đảng bộ huyện Thạch An (1930 - 2010), tác giả: Đảng bộ tỉnh Cao Bằng
BCHĐB huyện Thạch An

3. Tài liệu học tập lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng, tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

4. Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới, tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

5. Tài liệu phục vụ việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, tác giả: Ban biên tập Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992

6. Đảng ủy cơ sở lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội (Tài liệu dành cho đảng ủy viên cấp cơ sở), tác giả: Nguyễn Dũng Sinh (Chủ biên)

7. Kon Tum - 100 năm lịch sử và phát triển, tác giả: Tỉnh ủy Kon Tum

8. Bàn về phương pháp giảng dạy bậc đại học, (Tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy đối với giảng viên Học viện Chính sách và Phát triển), tác giả: PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh

9. Lịch sử Đảng bộ và nhân dân xã Tây Phong (1930 - 2010), tác giả: BCHĐB xã Tây Phong

10. Luật công đoàn, tác giả: Quốc hội

11. Lịch sử Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Lâm Đồng (1976 - 2011), tác giả: BCHĐB Khối các cơ quan tỉnh Lâm Đồng

12. Từ Xuân - Hè năm 1972 đến " Điện Biên Phủ trên không " qua  tài liệu lưu trữ của chính quyền Sài Gòn, (Sách tham khảo), tác giả: Cục VTLTNN-TTLTQG II

13. Tài liệu phục vụ tổ chức triển khai lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, tác giả: Uỷ ban TWMTTQ Việt Nam

14. Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho cán bộ đoàn ở cơ sở, tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương- Trung ương ĐTNCSHCM

15. Luật biển ViệtNam, tác giả: Quốc hội

16. Luật doanh nghiệp năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, tác giả: Quốc hội

17. Luật cạnh tranh, tác giả: Quốc hội

18. Luật giám định tư pháp, tác giả: Quốc hội

19. Luật trọng tài thương mại, tác giả: Quốc hội

20. Hội đồng nhân dân huyện Thanh Trì- Những chặng đường lịch sử (1961 - 2011), tác giả: HĐND huyện Thanh Trì

21. Đánh thức nguồn nhần lực vàng trong dân, tác giả: Tập thể tác giả

22. Tài liệu hỏi - đáp Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI (Dùng cho đoàn viên, hội viên các đoàn thể CT - XH và tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân), tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

23. Tham nhũng từ góc nhìn của người dân, doanh nghiệp và cán bộ công chức - Kết quả khảo sát xã hội học, tác giả: Thanh tra Chính phủ- Ngân hàng Thế giới

24. Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI- (Dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

25. Luật hợp tác xã, tác giả: Quốc hội

26. Luật điện lực năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2012, tác giả: Quốc hội

27. Lịch sử Đảng bộ tỉnhNamĐịnh (1975 - 2005), tác giả: BCHĐB tỉnhNamĐịnh

28. Nguồn lực nào cho cải cách kinh tế ở Việt Nam, tác giả: CEO. Đặng Đức Thành

 


DANH MỤC SÁCH SẮP XUẤT BẢN THÁNG 10 - 2012

1. Lịch sử truyền thống cách mạng của Đảng bộ và nhân dân phường Nguyễn Du
(1930 - 2010), Tác giả: Đảng bộ Quận Hai Bà Trưng BCHĐB Phường Nguyễn Du

2. Bộ thủ tục hành chính về xây dựng (Thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Xây dựng, được áp dụng thống nhất từ Trung ương đến cơ sở ), Tác giả: ThS. Ma Thị Luận (Biên soạn)

3. Sự thật vấn đề dân chủ và nhân quyền trong chiến lược " Diễn biến hòa bình " ở Việt Nam, Tác giả: PGS.TS. Trương Thành Trung (Chủ biên)

4. Hồ Chí Minh - Tinh hoa và khí phách của dân tộc, Tác giả: Phạm Văn Đồng

5. Đèn xanh, đèn đỏ, Tác giả: Hữu Thọ

Hỏi và đáp môn học tư tưởng Hồ Chí Minh
6. (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Tác giả: PGS.TS. Phạm Ngọc Anh (Chủ biên)

7. Nền hòa bình mong manhWashington, Hà Nội và tiến trình của Hiệp định Paris (Sách tham khảo), Tác giả: Pierre Asselin

8. Võ Nguyên Giáp - Danh tướng thời đại Hồ Chí Minh, Tác giả: Đại tá Trần Trọng Trung

9. Những chặng đường lịch sử, Tác giả: Võ Nguyên Giáp

10. 106 nhà thông thái - cuộc đời, số phận, học thuyết, tư tưởng, Tác giả: P.S. Taranốp

11. Tổng hành dinh trong mùa Xuân toàn thắng (Hồi ức: Phạm Chí Nhân thể hiện), Tác giả: Đại tướng Võ Nguyên Giáp

12. Luật cạnh tranh, Tác giả: Quốc hội

13. Trần Hưng Đạo - Nhà quân sự thiên tài, Tác giả: Bộ Quốc phòng-Viện Lịch sử quân sự Việt Nam

14. Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam, Tác giả: GS. Đặng Nghiêm Vạn

15. Tài liệu bồi dưỡng bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở, Tác giả: Tập thể tác giả

16. Hướng dẫn ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Tác giả: Vũ Đình Bảy - Nguyễn Xuân Khoát - Đặng Xuân Điều (Đồng chủ biên)

17. Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Tác giả: PGS.TS. Trần Quốc Toản (Chủ biên)


SÁCH SẮP XUẤT BẢN THÁNG 9

1. Phong trào Đồng khởi ở An Giang
( Sách tham khảo ), Tác giả: TS. Lâm Quang Láng

2. Cẩm nang về kỹ năng giải quyết tố cáo trong Đảng, Tác giả: Hội đồng chỉ đạo xuất bản sách xã, phường, thị trấn, ( Nguyễn Ngọc Đán - Cao Văn Thống)

3. Nghị định số 31/2012/NĐ-CP về mức lương tối thiểu chung và văn bản hướng dẫn thi hành, Tác giả: Chính phủ

4. Hình thức nhà nước và vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tác giả:

5. Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội

6. Quyền sử dụng đất nông nghiệp trong phát triển kinh tế ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
 ( Sách chuyên khảo), Tác giả: TS. Lê Minh Tuynh

7. Luật giao thông đường bộ, Tác giả: Quốc hội

8. Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên, Tác giả: TS. Hoàng Anh

9. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá với bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay, Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Nga, ThS. Phạm Anh Hùng, ThS. Hoàng Thị Kim Oanh
( Đồng chủ biên )

10. Côn Đảo - 150 năm đấu tranh, xây dựng và phát triển(1862 – 2012), Tác giả: Trường Đại học KHXH&NV - UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

11. Lịch sử quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam, Việt Nam - Lào 1930 - 2007
Tài liệu tuyên truyền ( Tiếng Lào )

Ban Tuyên giáo TWĐCSVN- Ban Tuyên huấn ĐNDCM Lào

12. Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 và các pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012, Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội

13. Lịch sử Đảng bộ huyện Minh Hoá, Tập II ( 1975 - 2005 ), Tác giả: BCHĐB huyện Minh Hoá

14. Hỏi và đáp môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Phúc ( Chủ biên)
15. Lịch sử Trường bắn quốc gia khu vực 3 ( 1982 - 2012 ), Tác giả: Quân khu 7

16. Lịch sử Đảng bộ và nhân dân phường Hàng Bột (1930-2012), Tác giả:  BCHĐB phường Hàng Bột

17. Lịch sử phong trào công nhân chè Bàu Cạn (1930-201), Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Chư Prông

18. Lịch sử bộ đội thông tin Miền (1961 - 1975), Tác giả: Bộ Tư lệnh Quân khu 7

19. Thực hiện: Hoá đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế khác trong kinh doanh và hạch toán, Tác giả: TS. Huỳnh Viết Tấn

20. Lê Hồng Phong - Chiến sĩ cộng sản quốc tế kiên cường, nhà lãnh đạo xuất sắc của Đảng ta, Tác giả: Tập thể TG

21. Lịch sử Trung đoàn 962 Quân khu 9, ( 1962 - 2012 )

 Tác giả: Đảng uỷ - Bộ Tư lệnh Quân khu 9

22. Đồng chí Lê Hồng phong với cách mạng Việt Nam và quê hương Nghệ An, Tác giả: Ban TGTW - Học viện CT-HCQGHCM - Tỉnh ủy Nghệ An

23. Hình thức nhà nước và vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tác giả: TS. Mai Thị Thanh

24. Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài chất lượng cao ở Việt Nam
( Sách chuyên khảo ), Tác giả: PGS.TS. Phan Huy Đường ( Chủ biên )

25. Mấy vấn đề về đạo đức học Mácxít và xây dựng đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt


SÁCH SẮP XUẤT BẢN THÁNG 8

1. Công ước của Liên hợp quốc về luật biển 1982, Tác giả: Liên hợp quốc

2. Quy định pháp luật về chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự, Tác giả: Chính phủ

3. Lịch sử Đảng bộ Thành phố Hà Nội Tập 1 ( 1926 - 1945 ), Tác giả: BCHĐB Thành phố Hà Nội

4. Hỏi - đáp về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã, Tác giả: Hội đồng chỉ đạo xuất bản sách xã, phường, thị trấn, ThS. Nguyễn Hải Long ( Chủ biên )
 
5. Báo chí và thông tin đối ngoại
( Sách chuyên khảo dành cho học viên, nhà quản lý về báo chí, quan hệ quốc tế, PA, … )
, Tác giả: PGS.TS. Lê Thanh Bình ( Chủ biên )

6. Cẩm nang về chính sách và quản lý chương trình giảm nghèo, Tác giả: Hội đồng chỉ đạo xuất bản sách xã, phường, thị trấn
7. Động lực phát triển bền vững sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bá Dương

8. Chia sẻ ( Đối thoại 2 ), Tác giả:  Nhà báo Hữu Thọ

9. Công tác quy hoạch cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh mìên núi phía Bắc giai đoạn hiện nay, Tác giả: Thân Minh Quế

10. Trên những chặng đường cách mạng ( Hồi ký của Thiếu tướng Ngô Văn Tảo ), Tác giả: ĐU - BCH Quân sự tỉnh Sóc Trăng

11. Quản lý đất đai ở Việt Nam 1945 – 2010, Tác giả: Tập thể TG

12. Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu ( Chương trình cơ bản ), Tác giả: TS. Phạm Văn Bốn ( Chủ biên )
13. Việt Nam - Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển ( Sách tham khảo ), Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

14. Anh Ba Lê Duẩn trong trái tim tôi, Tác giả: Nguyễn Văn Hoành

15. 10 tôn giáo lớn trên thế giới, Tác giả: Hoàng Tâm Xuyên ( Chủ biên )
16. Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho cán bộ đoàn ở cơ sở, Tác giả: Ban TGTW -Trung ương Đoàn TNCSHCM

17. Luật khám bệnh, chữa bệnh, Tác giả: Quốc hội

18. Nguyễn Văn Cừ - Nhà lãnh đạo xuất sắc, một tấm gương cộng sản mẫu mực, Tác giả: Tập thể TG

19. Luật nghĩa vụ quân sự ( Đã được sửa đổi, bổ sung các năm 1990, 1994 và 2005 ) Tác giả: Quốc hội

20. Hình thức nhà nước và vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tác giả: TS. Mai Thị Thanh

21. Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài chất lượng cao ở Việt Nam
( Sách chuyên khảo )
, Tác giả: PGS.TS. Phan Huy Đường( Chủ biên )
22. Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ thị trường và văn bản hướng dẫn thi hành, Tác giả: Chính phủ

23. Luật kinh doanh bất động sản, Tác giả: Quốc hội

24. Luật tổ chức Chính phủ, Tác giả: Quốc hội

25. Luật thanh niên, Tác giả: Quốc hội

26. Luật an ninh quốc gia , Tác giả: Quốc hội

27. Luật quốc tịch Việt Nam, Tác giả: Quốc hội

28. Tấm lòng Lào - Việt  ( Tiếng Lào ) , Tác giả: TS. Phạm Hồng Toàn

29. Bộ luật lao động, Tác giả: Quốc hội

30. Nền ngoại giao toàn diện Việt Nam trong thời kỳ hội nhập,  Tác giả: Phạm Gia Khiêm

31. Luật giá, Tác giả: Quốc hội

32. Luật biển Việt Nam, Tác giả: Quốc hội

33. Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Tác giả: Quốc hội

34. Luật giám định tư pháp, Tác giả: Quốc hội

35. Luật bảo hiểm tiền gửi, Tác giả: Quốc hội

36. Luật quảng cáo, Tác giả: Quốc hội

37. Luật giáo dục đại học, Tác giả: Quốc hội

38. Luật tài nguyên nước, Tác giả: Quốc hội

39. Luật tài nguyên nước, Tác giả: Quốc hội

40. Luật xử lý vi phạm hành chính, Tác giả: Quốc hội

41. Khoa bảng Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình qua tài liệu mộc bản triều Nguyễn, Tác giả: Trung tâm Lưu trữ quốc gia IV

42. Tri ân nơi giữ lửa, Tác giả: Bảo tàng chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày

43. Khoa bảng Trung Bộ và Nam Bộ qua tài liệu mộc bản triều Nguyễn, Tác giả: Trung tâm Lưu trữ quốc gia IV

44. Đồng chí Võ Chí Công - người chiến sĩ cách mạng kiên cường, nhà lãnh đạo xuất sắc, Tác giả: Tập thể TG

45. So sánh Bộ luật lao động năm 1994 và Bộ luật lao động năm 2012, Tác giả: ThS. Bùi Kim HiếuThS. Nguyễn Ngọc Anh Đào

46. Tư tưởng Hồ Chí Minh với lý luận và thực tiễn công tác tuyên giáo, Tác giả: TS. Đỗ Khánh Tặng

47. Quyền sử dụng đất nông nghiệp trong phát triển kinh tế ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ( Sách chuyên khảo ), Tác giả: TS. Lê Minh Tuynh

 


Sách mới

 

CD Lich su NBKC3

Năm 2011, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật đã cho ra mắt bạn đọc bộ sách Lịch sử Nam Bộ kháng chiến dưới dạng sách in truyền thống. Bộ sách gồm: Lịch sử Nam Bộ kháng chiến, tập I, 1945-1954; Lịch sử Nam Bộ kháng chiến, tập II, 1954-1975; Những vấn đề chính yếu trong Lịch sử Nam Bộ kháng chiến 1945-1975; Biên niên sự kiện Lịch sử Nam Bộ kháng chiến 1945-1975. Đây là một công trình khoa học lớn, có giá trị sâu sắc về chính trị, tư tưởng và có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc, do nguyên Thủ tướng Võ Văn Kiệt làm Chủ tịch Hội đồng Chỉ đạo biên soạn, đồng chí Trần Bạch Đằng làm Chủ biên. Bộ sách đã được đông đảo độc giả nhiệt tình đón nhận và hoan nghênh.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của độc giả, được sự đồng ý của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật tổ chức xuất bản CD-ROM Lịch sử Nam Bộ kháng chiến. Với dung lượng 633MB, bên cạnh nội dung chính là toàn bộ phần text bộ sách Lịch sử Nam Bộ kháng chiến (4 cuốn tương ứng gần 5.000 trang sách), CD-Rom còn giới thiệu 48 đoạn phim tư liệu, 38 bài hát, 18 bài thơ, bổ sung 131 ảnh tư liệu. So với bộ sách in truyền thống, CD-ROM Lịch sử Nam Bộ kháng chiến có nhiều ưu thế và tiện ích vượt trội. Đó là khả năng tra cứu nhanh theo mục lục, số trang, từ khóa; tính năng trích dẫn chính xác nội dung, đánh dấu dòng, trang sách khi đọc, khả năng tích hợp nhiều loại hình thông tin trong nội dung sách… Với giá thành thấp hơn nhiều so với sách in truyền thống, bạn đọc có thể dễ dàng tiếp cận bộ sách quý này.

CD-ROM Lịch sử Nam Bộ kháng chiến sẽ cung cấp cho đông đảo độc giả những tư liệu tham khảo có giá trị trong việc tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử kháng chiến của quân, dân Nam Bộ nói riêng, lịch sử đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam nói chung, về sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta, về chủ nghĩa anh hùng cách mạng, về sức mạnh và lòng yêu nước của con người Việt Nam trong kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc. Qua đó, giúp cho độc giả nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, phát huy tinh thần cách mạng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, đây cũng là tác phẩm quan trọng trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục lịch sử truyền thống cách mạng trong cán bộ, nhân dân, đặc biệt là giới trẻ.

PV


Xuat ban bo sach LS Khang chien2

Một cuộc đụng đầu không cân sức - đó là suy nghĩ, đánh giá có thể nói là của cả thế giới khi theo dõi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ. Sự không cân sức ấy dường như là điều hiển nhiên bởi một bên là cường quốc số 1 thế giới đã huy động tối đa sức mạnh quân sự tham chiến, cùng một quá khứ “đáng nể”: tham gia 8 cuộc chiến tranh lớn và chưa lần nào bại trận; còn một bên là đất nước Việt Nam nhỏ bé về địa lý, nghèo về kinh tế và lạc hậu về phương tiện chiến tranh, lại bị tàn phá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chưa kịp phục hồi.

Tuy nhiên, kết quả của cuộc chiến tranh ấy lại khiến cả thế giới “sửng sốt” khi “người tý hon” đã đánh bại hoàn toàn “gã khổng lồ” to xác. Ngay cả giới cầm quyền Mỹ cũng không thể tưởng tượng ra nổi thất bại thảm hại này. Không chỉ những người trong cuộc, cả thế giới “đổ xô” đi tìm nguyên nhân, bí quyết giành thắng lợi của đất nước nhỏ bé mà anh hùng ấy.

Ở Việt Nam, ngay sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, việc tổng kết, đánh giá và rút ra những bài học, kinh nghiệm của cuộc kháng chiến đã được các cấp, các ngành triển khai thực hiện, với nhiều công trình, bài viết được công bố.

 Trong hai năm 1990, 1991, Nhà xuất bản Sự thật (tiền thân của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật) đã xuất bản lần đầu bộ Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) gồm 2 tập. Trên cơ sở đó, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòng, một bộ sách mới với quy mô lớn hơn, nghiên cứu sâu sắc, đầy đủ hơn, xứng đáng hơn với tầm vóc của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vĩ đại, đã được Viện Lịch sử quân sự Việt Nam triển khai nghiên cứu, biên soạn, với sự góp ý, cung cấp tư liệu của nhiều đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, quân đội qua các thời kỳ chiến tranh, cùng sự đóng góp trí tuệ của nhiều nhà khoa học, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật lần lượt công bố từ năm 1996 đến năm 2012, gồm 9 tập:

Tập I: Nguyên nhân chiến tranh

Tập II: Chuyển chiến lược

Tập III: Đánh thắng chiến tranh đặc biệt

Tập IV: Cuộc đụng đầu lịch sử

Tập V: Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

Tập VI: Thắng Mỹ trên chiến trường ba nước Đông Dương

Tập VII: Thắng lợi quyết định

Tập VIII: Toàn thắng

Tập IX: Nguyên nhân thắng lợi, bài học lịch sử

Có thể nói, đây là một bộ sách hết sức có giá trị, đồ sộ về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại của dân tộc. Dù tái hiện lịch sử một cuộc chiến tranh lớn một cách đầy đủ từ mọi chiều cạnh là không hề đơn giản, nhưng với tinh thần tôn trọng sự thật và ý thức trách nhiệm đối với lịch sử, tập thể các tác giả đã phản ánh tương đối toàn diện, sâu sắc toàn bộ cuộc kháng chiến, đồng thời làm nổi bật một số sự kiện trọng yếu, đánh giá những ưu, nhược điểm chính, phân tích làm rõ nguồn gốc chiến tranh, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm, những thành công, cũng như chưa thành công qua từng giai đoạn của cuộc chiến nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ và có cái nhìn đúng đắn, khoa học về một thời kỳ lịch sử hào hùng của dân tộc ta.

Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu, học tập của đông đảo bạn đọc trong cả nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật tổ chức xuất bản lần thứ hai bộ sách Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975). So với lần xuất bản trước, trong lần xuất bản này các tác giả đã sửa chữa, hiệu chỉnh một số sự kiện, nhân vật, bảo đảm sự chính xác, khách quan của lịch sử.

Giao Linh


Bac Ho voi nong dan

Tác giả: Nguyễn Văn Dương (Sưu tầm và biên soạn)

Số trang: 188

Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn quan tâm đến nông dân – lực lượng to lớn của cách mạng. Người luôn khẳng định nông dân Việt Nam là động lực, là gốc của cách mạng Việt Nam, có vai trò to lớn trong khối đại đoàn kết toàn dân thực hiện  nhiệm vụ dân tộc dân chủ và xây dựng chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Để giúp bạn đọc có thêm tài liệu nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc biệt là tư tưởng của Người về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật xuất bản cuốn sách Bác Hồ với nông dân do Nguyễn Văn Dương – cán bộ Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch sưu tầm và biên soạn. Cuốn sách gồm một số câu chuyện cảm động nêu lên tình cảm sâu sắc của Bác Hồ đối với nông dân. Cảm thông với những nỗi vất vả, gian truân, một nắng hai sương của nông dân, nên dù bận rất nhiều công việc, Người vẫn dành thời gian quan tâm đến những việc nhỏ nhất trong đời sống hằng ngày, điều kiện lao động sản xuất, tâm tư nguyện vọng của nông dân; kịp thời phát triển, biểu dương những người có thành tích, những điển hình tiên tiến, ân cần giáo dục người có khuyết điểm, nhắc nhở cán bộ phải thường xuyên chăm lo cho dân. Người thường tới thăm các địa phương, vào nhà máy, xuống ruộng đồng. Bằng những lời nói, việc làm cụ thể, Người chỉ dẫn cán bộ, đảng viên phải làm gì và làm như thế nào để đời sống nông dân đỡ vất vả, lao động sản xuất đạt hiệu quả cao. Hình ảnh vị Chủ tịch trong bộ quần áo nâu như một nông dân bình dị cùng dân chống hạn, cùng dân gặt lúa là những hình ảnh rất đỗi gần gũi, thân thương trong lòng mỗi người dân Việt Nam.


Dai tuong CHM nha quan su chinh tri song toan

Tác giả: Nhiều tác giả

Số trang: 684

Trong khuôn khổ các hoạt động nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Đại tướng Chu Huy Mân (17-3-1913 – 17-3-2013), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật được Thường trực Ban Bí thư giao nhiệm vụ tổ chức biên tập – xuất bản cuốn sách: Đại tướng Chu Huy Mân – Nhà quân sự, chính trị song toàn, người cộng sản kiên trung, mẫu mực. Cuốn sách gồm 91 bài viết, bài nghiên cứu của các đồng chí lãnh đạo Đảng – Nhà nước, các tướng lĩnh, sĩ quan quân đội, các nhà khoa học, nhà văn, nhà báo viết về Đại tướng Chu Huy Mân. Phần chủ đạo trong cuốn sách gồm hơn 60 bài viết mang tính chất hồi ký của cán bộ, chiến sĩ đã từng sống, chiến đấu với ông trong những năm tháng cam go từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược qua các quân khu, các mặt trận, các chiến trường. Đây là những trang viết hay, xúc động về một vị tướng tài năng, đức độ, kiên trung và mẫu mực. Những bài viết này đã được xuất bản trong một cuốn sách về Đại tướng Chu Huy Mân do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật xuất bản năm 2007.

Phần còn lại là những bài viết mới, chủ yếu dưới dạng nghiên cứu của các tướng lĩnh, các nhà chính trị, các nhà khoa học đánh giá về cuộc đời, sự nghiệp, những cống hiến xuất sắc về nhiều mặt của Đại tướng Chu Huy Mân.


Nhung dieu can biet ve che do cs doi voi cbcc xa phuong tt

Tác giả: TS. Nguyễn An Tiêm

Số trang: 288

Cùng với việc xây dựng và củng cố chính quyền cấp xã, việc chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cũng là yêu cầu cấp thiết.

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã dành nhiều sự quan tâm đến việc chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, ban hành và thường xuyên bổ sung, hoàn thiện hệ thống các chế độ, chính sách đối với đội ngũ quan trọng này.

Để góp phần giới thiệu, hướng dẫn chính quyền các cấp triển khai thực hiện đúng đắn các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản cuốn sách Những điều cần biết về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do TS. Nguyễn An Tiêm biên soạn.

Nội dung cuốn sách gồm ba phần:

Phần I: Những vấn đề chung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Phần II: Giải đáp pháp luật về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Phần III: Những văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Hy vọng, cuốn sách sẽ là cẩm nang hữu ích phục vụ công tác quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của chính quyền các cấp.


Cam nang cham soc suc khoe nguoi cao tuoi o co so

Tác giả: TS. Nguyễn Thế Huệ

Số trang: 196

Vào nửa đầu thế kỷ XX, người Việt Nam sống được tới tuổi 50 đã trở thành “lão nhiêu”, 60 tuổi đã trở thành “lão bạng”, được gia đình, dòng họ và cộng đồng tổ chức khao lão. Từ nửa sau thế kỷ XX, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam liên tục tăng lên nhưng sống tới 70 là một sự hiếm có “nhân sinh thất thập cổ lai hy”. Ngày nay, người Việt Nam sống tới 75 tuổi là chuyện bình thường bởi điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng khá hơn, chăm sóc y tế ngày càng tốt hơn... vì thế tuổi thọ trung bình của người Việt Nam liên tục tăng.

Qua thực tiễn cuộc sống, người cao tuổi luôn đóng vai trò là kho tàng của những tri thức, kinh nghiệm mà không phải sách vở nào cũng có. Để giúp người cao tuổi được sống khỏe mạnh, sống thọ và ngày càng biết thêm nhiều tri thức để chăm sóc sức khỏe cho mình, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội xuất bản cuốn sách Cẩm nang chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở cơ sở, của TS. Nguyễn Thế Huệ (Viện Nghiên cứu người cao tuổi Việt Nam) trong khuôn khổ đề án sách trang bị cho cơ sở xã, phường, thị trấn năm 2012.

Cẩm nang này được hoàn thành dựa trên nhiều công trình nghiên cứu, nhiều tài liệu tham khảo kết hợp với những kinh nghiệm thực tế. Đọc Cẩm nang này, người cao tuổi sẽ có thêm hiểu biết về những thay đổi về tâm, sinh lý của tuổi già, những bệnh tật thường gặp và cách phòng tránh; chế độ ăn, uống, nghỉ ngơi và luyện tập của người cao tuổi… qua đó rút ra nhiều điều bổ ích cho bản thân mình.


Nhung tap the dien hinh trong HTVLTTGDDHCM

Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương

Số trang: 312

Để tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, ngày 14-5-2011, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 03-CT/TW “về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã ngày càng xuất hiện nhiều tập thể và cá nhân điển hình. Đó là những tấm gương sống cho thấy đơn vị, cá nhân nào cũng có thể học và làm theo Bác một cách tự giác ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi việc, học theo Bác và làm theo tấm gương đạo đức của Bác là có ích cho chính mình, cho gia đình mình, cho đơn vị mình, cho xã hội và cho Tổ quốc.

Để giúp bạn đọc tìm hiểu những việc làm cụ thể, thành tích của một số cá nhân điển hình trong “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong phạm vi cả nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương xuất bản cuốn sách Những tập thể điển hình trong “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thông qua những tấm gương, chúng ta có thể rút ra những bài học bổ ích trong công tác chỉ đạo học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở các cấp, sự tham gia, hưởng ứng của cả hệ thống chính trị và của toàn thể cán bộ, đảng viên, nhân dân, qua đó nhân rộng các tấm gương điển hình để việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ngày càng trở nên thực chất, đi vào chiều sâu, tạo nên sức mạnh tổng hợp, góp phần xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh, xây dựng đất nước ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn. 


 

Đọc sách trực tuyến

Untitled document phongdoctructuyen

da my nghe ninh binh | trong doi tam

Văn bản pháp luật

Untitled document van ban phap luat

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc-- điện thoại sky

sky a820l-- sky a830l